Môi trường nước để nuôi tôm là quan trọng nhất!

Chất lượng của nước quyết định đến sự thành công của vụ nuôi, tôm khỏe mạnh hay không, ưa bệnh hay không, mau lớn hay không đều do chất lượng nước quyết định. Nước phải sạch, phải đủ dinh dưỡng thì tôm mới phát triển bình thường được. Vậy quy chuẩn nước nuôi tôm cực kì quan trọng mà người nuôi tôm cần phải biết. Tuy nhiên chất lượng nước bị tác động của rất nhiều yếu tố như: khí hậu, nước ra vào ao nuôi. Do đó người nông dân phải kiểm tra nước thường xuyên để đảm bảo môi trường nước tốt cho tôm.

Một vài nghiên cứu quy chuẩn nước nuôi tôm phù hợp và dễ kiểm soát đối với ngư dân. Về nhiệt độ tối ưu: 20-30 độ C, độ mặn:10-25 độ C, thêm các khoáng chất đi kèm… bà con nên tham khảo quy chuẩn để kiểm soát tốt giúp nuôi trồng đạt hiệu quả cao.

Cụ thể về các yếu tố trong môi trường nước nuôi:

  • Nhiệt độ

Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm. Nhiệt độ tối ưu cho tôm là 26-32°C. Ở nhiệt độ 35°C, 100% tôm dưới 1 tháng tuổi chết. Bất kỳ con tôm nào cũng sẽ chết nếu nhiệt độ vượt quá 40°C. Tốc độ tăng trưởng của tôm chậm lại khi nhiệt độ thấp. Máy đo PH, độ mặn đều có khả năng đo nhiệt độ.
Độ mặn cũng là một yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nước nuôi tôm. Độ mặn thích hợp là 5 – 35 (‰ – 1 phần 1000) khi nuôi tôm thẻ chân trắng hoặc tôm sú. Hiện nay, nên nuôi tôm thẻ chân trắng ở độ mặn 5% để giảm nguy cơ mắc bệnh gan tụy. Độ mặn có thể được đo bằng tỷ trọng kế, khúc xạ kế, máy đo độ dẫn điện hoặc bộ kiểm tra nhanh. 

  • Độ PH

Độ PH của nước là một tiêu chuẩn nuôi tôm khác cần được kiểm tra thường xuyên khi nuôi tôm, độ ph tối ưu cho tôm là 7,5-8,5, tuy nhiên độ PH có thể thay đổi tùy theo sự thay đổi của thời tiết, chẳng hạn như những ngày mưa hay nắng gắt thì độ PH có thể thay đổi nhiều hơn . Ngày nay tôm cá rất dễ bị sốc do sự dao động của nồng độ PH.
Độ ph có thể được đo bằng máy đo hoặc bút. Ưu điểm của việc sử dụng bút và máy đo là các bước đo rất nhỏ, các bước 0,1 ph, ví dụ: 7,0 – 7,1 – 7,2. Tuy nhiên, nó thường cần được hiệu chuẩn mỗi tuần một lần để có được các giá trị chính xác.

  • Độ kiềm

Độ kiềm là thước đo khả năng giữ ph ổn định và được tính bằng đơn vị mg/l caco3. Độ kiềm cho ao tôm nên trong khoảng 100 – 150 mg/l.

Độ kiềm cao thì PH ít dao động, độ kiềm thấp thì PH thay đổi mạnh, bất lợi cho tôm. Độ kiềm rất dễ thay đổi, do đó cần kiểm tra độ kiềm mỗi 3 – 5 ngày.

  •  Độ trong

Nước trong hay đục là do chất rắn lơ lửng hoặc quần thể vi sinh vật (tảo và vi khuẩn) tạo nên. Tảo rất quan trọng vì chúng là nguồn thức ăn cũng như nguồn và người tiêu thụ oxy hòa tan. Một số loại tảo có lợi, nhưng một số khác lại có hại, chẳng hạn như tảo lam. Có nhiều tảo, oxy hòa tan cao vào ban ngày và thấp vào ban đêm nên mật độ tảo nên duy trì ở mức vừa phải. Độ đục do phù xa không khuyến khích tảo phát triển và phải được loại bỏ trước khi có màu xanh nhạt (do tảo) phát triển. Sau khi phù nề ở xa giảm bớt, độ trong/độ đục của nước cho thấy nồng độ tảo. Nước nuôi tôm tốt nhất khi có độ trong từ 30-35 cm.

  • Hydro Sunfua (H2S)

Hydrogen sulfide là một loại khí có độc tính cao đối với động vật, bao gồm cả tôm và con người. H2S được hình thành do sự phân hủy kỵ khí của thức ăn thừa, chất thải của thực vật và động vật hoặc từ các ion sunfat bởi vi khuẩn khử sunfat. Bùn đáy có màu đen và có mùi trứng thối do chứa H2S. Ao có đáy axit có nguy cơ cao bị nhiễm hydrogen sulfide.
Do tôm thích sống gần các tầng bùn nên H2S tích tụ trong trầm tích đáy và tầng nước đáy gây tác động mạnh. Tôm mệt mỏi ở H2S 0,1 -0,2 mg/l, mặc dù hàm lượng oxy cao nhưng khi nồng độ H2S trong nước ngầm là 0,9 mg/l tôm chết dần và chìm xuống đáy. Cái chết xảy ra ngay khi H2S đạt 4 mg/l.

  • Nitrat (NO3–)

Nitrat là chất dinh dưỡng không độc hại và cần thiết cho sự phát triển của tảo. Tôm không bị ảnh hưởng bởi NO3- nồng độ 900 mg/l. Tuy nhiên, hàm lượng NO3 quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng. Sự phát triển của tảo, kể cả tảo độc, làm suy giảm chất lượng nước. Nói chung, nitrat an toàn nên thường không cần theo dõi.

  • Amoniac (NH3)

Amoniac rất độc đối với tôm. Thử nghiệm trên 5 loài tôm cho thấy NH30,45 mg/L làm giảm 50% tốc độ tăng trưởng. Theo TCVN, nồng độ amoniac NH3 tự do trong nước nuôi tôm không được vượt quá ngưỡng 0,3 mg/L mà ngưỡng tối ưu là 0,1 mg/L. Phép đo amoniac trong ao nuôi tôm nước lợ cần sử dụng bộ dụng cụ đo nước ngọt và nước mặn sử dụng phương pháp axit salicylic.

  •  Nitri

Nitrit NO2- là chất độc đối với vật nuôi. Nitrit xâm nhập vào cơ thể cá qua mang và da. Nitrit ảnh hưởng đến máu và khiến cơ thể khó vận chuyển oxy. Kết quả là trẻ trở nên yếu ớt hơn, chậm lớn hơn, dễ ốm hơn và thậm chí có thể tử vong. Cá nói riêng rất nhạy cảm với nitrit. Ao nuôi tôm có giới hạn nitrit là 1 mg/l NO2– (hoặc 0,3 mg/l NO2–/N). 

Nguyễn Trang

See all author post

Leave a Comment

Your email address will not be published.

X